Lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh
8620 - Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa - Chi tiết: Chi tiết: Khám bệnh, chữa bệnh bác sĩ gia đình. – Chuyên khoa nội tổng hợp, bao gồm: tư vấn sức khỏe, sơ cứu, khám, và điều trị các bệnh nội khoa thông thường, điện tim, siêu âm. Chi tiết: Chi tiết: Khám bệnh, chữa bệnh bác sĩ gia đình. – Chuyên khoa nội tổng hợp, bao gồm: tư vấn sức khỏe, sơ cứu, khám, và điều trị các bệnh nội khoa thông thường, điện tim, siêu âm. – Chuyên khoa ngoại. – Chuyên khoa sản. – Chuyên khoa mắt. – Chuyên khoa tai mũi họng. – Chuyên khoa răng hàm mặt – Chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh – Chuyên khoa da liễu. – Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi (không bệnh nhân lưu trú). – Khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa ung bướu (không bệnh nhân lưu trú). – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà. – Phòng khám đa khoa. – Cơ sở dịch vụ điều dưỡng – Cơ sở xét nghiệm. – Cơ sở chẩn đoán hình ảnh (trừ lưu trú bệnh nhân)
Hoạt động chính thường là cung cấp kiến thức,
phân tích hoặc giải pháp chuyên môn cho
khách hàng. Phạm vi có thể thuộc quản lý,
kỹ thuật, đầu tư hoặc lĩnh vực chuyên ngành.
Ví dụ dễ hiểu:
Hoạt động thực tế cần xem thêm ngành nghề
chi tiết trong hồ sơ đăng ký.
Ví dụ chỉ nhằm giải thích nhóm ngành; không khẳng định
doanh nghiệp thực hiện tất cả các hoạt động nêu trên.
Hình thức đăng ký
Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN
Đây là công ty TNHH có tư cách pháp nhân và cơ chế trách nhiệm giới hạn, nhưng dữ liệu chưa cho biết rõ biến thể sở hữu.
Xem thêm
Có thể là:
Công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên.
Trách nhiệm:
Chủ sở hữu hoặc thành viên thường chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
Xác minh:
Cần xem hồ sơ đăng ký để xác định số thành viên, cơ cấu quản lý và quy tắc chuyển nhượng vốn.
Ví dụ dễ hình dung:
Ví dụ: chỉ từ chữ “TNHH” chưa thể kết luận công ty có một chủ sở hữu hay nhiều thành viên góp vốn.
Nên đối chiếu hồ sơ đăng ký khi cần xác minh
tư cách hoặc phạm vi hoạt động.